Nghiên cứu định tính về một số yếu tố văn hóa - xã hội tác động đến sự mất cân bằng tỷ lệ giới tính khi sinh ở Việt Nam
Cập nhật lúc : 7/26/2011 2:01:08 PM

 

srb2

Việt Nam là quốc gia có sự gia tăng nhanh một cách bất bình thường về tỷ lệ giới tính khi sinh ( SRB). Năm 2000, tỷ lệ giới tính khi sinh vẫn đang ở mức bình thường,là 106.2 trẻ sơ sinh nam trên 100 trẻ sơ sinh nữ.  Tỷ lệ này tăng lên 112.1 trong năm 2008, và theo điều tra dân số năm 2009 thì tỷ lệ này là 110.6. Nếu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn tiếp tục tăng sau năm 2010 thì nó sẽ mang đến những hậu quả về mặt nhân khẩu học và xã hội rất sâu sắc về lâu về dài.
 

  • Thời gian: Bắt đầu từ T9/2010
  • Tài trợ bởi: UNFPA

Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích chung của nghiên cứu này là nhằm đưa ra những bằng chứng vững vàng cho đối thoại chính sách, đưa ra những khuyến nghị cho việc xây dựng những chính sách và can thiệp mới hoặc cải tiến những chính sách và can thiệp hiện đang có nhằm giải quyết sự mất cân bằng tỷ lệ giới tính khi sinh tại Việt Nam.
Để đạt được những mục đích này, nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố văn hóa, xã hội mà ảnh hưởng tới tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh tại Việt Nam. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ:
1)    Xem xét những nguyên nhân của sự ưa thích con trai trong mối liên quan với sự mất cân bằng tỷ lệ giới tính khi sinh ở Việt Nam
2)    Thu thập và phân tích quá trình ra quyết định, lựa chọn, và sử dụng công nghệ cho việc lựa chọn giới tính.
3)    Xem xét những yếu tố thị trường mà có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng công nghệ nhằm lựa chọn giới tính.
4)    Phân tích những ảnh hưởng của khung pháp lý đến việc mất cân bằng tỷ lệ giới tính khi sinh.
5)    Cung cấp khuyến nghị về xây dựng chính sách, và/hoặc cho các chương trình can thiệp.
 
Câu hỏi nghiên cứu
1)    Các yếu tố văn hóa, xã hội và chính trị nào ảnh hưởng đến sự ưa thích con trai?
2)    Quá trình ra quyết định xung quanh việc lựa chọn giới tính diễn ra như thế nào?
3)    Quy trình của việc lựa chọn giới tính diễn ra như thế nào?
4)    Liệu sự thương mại hóa công nghệ siêu âm có tồn tại hay không?
5)    Chính sách của chính phủ tác động như thế nào đến tỷ lệ giới tính khi sinh?
 
Phương pháp
Phương pháp thu thập số liệu:
 
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để trả lời các câu hỏi nêu trên. Đặc biệt, nghiên cứu có sử dụng phương pháp có sự tham gia. Bộ công cụ nghiên cứu bao gồm phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sát và các cuộc họp tư vấn.
Bộ công cụ nghiên cứu bao gồm hướng dẫn cho thảo luận nhóm và bộ câu hỏi phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng khác nhau sẽ được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu và có tham khảo ý kiến của Quỹ Dân Số Liên Hợp Quốc.
 
Nhóm đối tượng đích:
 
Thông tin sẽ được thu thập thập từ những đối tượng hưởng lợi và nhóm đối tượng đích sau đây:
i)    Nam giới và phụ nữ đã kết hôn
ii)   Bố mẹ chồng
iii)  Người thạo tin từ cộng đồng (cán bộ dân số xã/phường, nhân viên y tế, lãnh đạo văn hóa và tôn giáo&hellip)
iv)   Người cung cấp dịch vụ, người nhập khẩu / cung cấp công nghệ siêu âm
v)   Đại diện chính phủ

Địa bàn nghiên cứu
 
Việc lựa chọn địa bàn nghiên cứu và người được phỏng vấn sẽ dựa trên các kết quả sơ bộ của cuộc Điều tra dân số năm 2009 về tỷ lệ giới tính khi sinh và tư vấn của UNFPA và GOPFP. Nghiên cứu được tiến hành tại 4 tỉnh/thành: Hà Nội, Hưng Yên, Quảng Ngãi và Cần Thơ. Nghiên cứu sẽ được triển khai tại các vùng thành thị và nông thôn của 3 tỉnh/thành. Riêng Hà Nội, nghiên cứu sẽ tiến hành tại một phường đô thị.

(Ảnh: Thanhniennews.com)

Về đầu trangIn trang

THỜI TIẾT

Hà Nội:
Nhiều mây, không mưa. Độ ẩm 97%
Đà Nẵng:
Nhiều mây, không mưa. Độ ẩm 98%
TP. HCM:
Ít mây, trời nắng. Độ ẩm 99%

TỶ GIÁ

Đon vị thành Viên

  • Trung tâm Dịch vụ phát triển nông thôn (RDSC)
    Trung tâm Dịch vụ phát triển nông thôn (RDSC)
  • TTNC giới, gia đình và môi trường trong phát triển (CGFED)
    TTNC giới, gia đình và môi trường trong phát triển (CGFED)
  • Viện Sức khoẻ Sinh sản và Gia đình (RaFH)
    Viện Sức khoẻ Sinh sản và Gia đình (RaFH)
  • TT hỗ trợ và nâng cao năng lực phụ nữ (CEPEW)
    TT hỗ trợ và nâng cao năng lực phụ nữ (CEPEW)
  • TT huy động cộng đồng Việt Nam phòng chống HIV/AIDS (VICOMC)
    TT huy động cộng đồng Việt Nam phòng chống HIV/AIDS (VICOMC)
  • TT Giáo dục không chính quy và phát triển cộng đồng- CENEV
    TT Giáo dục không chính quy và phát triển cộng đồng- CENEV
  • TT Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD)
    TT Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD)
  • Trung tâm Giới, Lao động và Xã hội (GLASA)
    Trung tâm Giới, Lao động và Xã hội (GLASA)
  • TT Y tế công cộng và Phát triển cộng đồng (CEPHAD)
    TT Y tế công cộng và Phát triển cộng đồng (CEPHAD)
  • TT phát triển kinh tế-xã hội và môi trường cộng đồng (CSEED)
    TT phát triển kinh tế-xã hội và môi trường cộng đồng (CSEED)
  • TT  Tư vấn Pháp luật và Chính sách về Y tế, HIV/AIDS (CCLPHH)
    TT Tư vấn Pháp luật và Chính sách về Y tế, HIV/AIDS (CCLPHH)